Tổ chức cộng đồng phi lợi nhuận · Nghiên cứu kí tự Unicode tại Việt Nam
CẬP NHẬT 18·10·2026 | UNICODE 17.0
CÔNG CỤ Đã kiểm chứng 10/2026

Bàn Phím Kí Tự Đặc Biệt – Cách Gõ Trên Máy Tính

Bàn phím kí tự đặc biệt là cách gõ dấu và biểu tượng không có sẵn trên phím thường, như © ★ → €, bằng Alt code, bảng Emoji hoặc phím tắt hệ điều hành. Trang này hướng dẫn cho Windows, Mac và Linux, kèm mã U+ và nút sao chép.

Mã Unicode U+ của kí tự đặc biệt trên bàn phím: © ★ → € ♥ ™

Bàn phím kí tự đặc biệt là cách gõ dấu và biểu tượng không có sẵn trên phím thường, như © ★ → €, bằng Alt code, bảng Emoji hoặc phím tắt hệ điều hành. Trang này hướng dẫn cho Windows, Mac và Linux, kèm mã U+ và nút sao chép.

Bàn phím kí tự đặc biệt để chép ngay

Không cần nhớ phím tắt: bấm vào kí tự để sao chép, rồi dán bằng Ctrl + V (Windows) hoặc Command + V (Mac). Mỗi ô ghi sẵn mã U+ và tên chuẩn trong Unicode, bạn có thể dùng mã này với mẹo Alt + X ở phần Windows bên dưới.

Dấu và kí hiệu thông dụng

Tiền tệ

Mũi tên

Toán học

Số mũ và chỉ số

Sao, tim, hoa và dấu tích

Bàn phím kí tự đặc biệt: Alt code Windows và phím tắt cho © ★ → € ♥ ™
Mỗi kí tự đặc biệt có thể gõ bằng Alt code hoặc bảng Emoji và Ký hiệu.

Tên và mã U+ lấy từ Unicode Character Database 13.0 của The Unicode Consortium, đối chiếu ngày 05/10/2026. Kí tự hiện ô vuông nghĩa là máy thiếu font cho mã đó, không phải kí tự hỏng.

Cách gõ kí tự đặc biệt trên bàn phím Windows

Windows có bốn cách chính: Alt code, bảng Emoji và Ký hiệu, ứng dụng Character Map, và gõ mã hex rồi nhấn Alt + X trong Word. Nội dung này tổng hợp từ tài liệu của Microsoft, đối chiếu ngày 05/10/2026; chúng tôi chưa thử trên mọi phiên bản Windows, nên nếu máy bạn khác, hãy ưu tiên cách sao chép rồi dán ở trên.

Alt code: giữ Alt rồi gõ số

  1. Bật Num Lock và dùng bàn phím số bên phải (hàng số phía trên chữ không có tác dụng).
  2. Giữ phím Alt bên trái.
  3. Gõ dãy số của kí tự, rồi thả Alt.

Số bắt đầu bằng 0 (như 0169) tra theo bảng mã Windows, số không có số 0 đứng đầu (như 3) tra theo bảng mã OEM cũ. Laptop không có bàn phím số thường phải bật thêm phím Fn hoặc dùng cách khác.

Alt code theo bảng mã Windows (có số 0 đứng đầu):

Alt code Kí tự (bấm để chép) Mã U+ Tên Unicode
Alt+0169 U+00A9 Copyright sign
Alt+0174 U+00AE Registered sign
Alt+0153 U+2122 Trade mark sign
Alt+0176 U+00B0 Degree sign
Alt+0177 U+00B1 Plus-minus sign
Alt+0128 U+20AC Euro sign
Alt+0163 U+00A3 Pound sign
Alt+0165 U+00A5 Yen sign
Alt+0162 U+00A2 Cent sign
Alt+0167 U+00A7 Section sign
Alt+0182 U+00B6 Pilcrow sign
Alt+0149 U+2022 Bullet
Alt+0133 U+2026 Horizontal ellipsis
Alt+0150 U+2013 En dash
Alt+0151 U+2014 Em dash
Alt+0171 U+00AB Left-pointing double angle quotation mark
Alt+0187 U+00BB Right-pointing double angle quotation mark
Alt+0215 U+00D7 Multiplication sign
Alt+0247 U+00F7 Division sign
Alt+0178 U+00B2 Superscript two

Alt code theo bảng mã OEM (không có số 0 đứng đầu):

Alt code Kí tự (bấm để chép) Mã U+ Tên Unicode
Alt+3 U+2665 Black heart suit
Alt+4 U+2666 Black diamond suit
Alt+5 U+2663 Black club suit
Alt+6 U+2660 Black spade suit
Alt+1 U+263A White smiling face
Alt+2 U+263B Black smiling face
Alt+14 U+266B Beamed eighth notes
Alt+15 U+263C White sun with rays
Alt+16 U+25BA Black right-pointing pointer
Alt+17 U+25C4 Black left-pointing pointer
Alt+24 U+2191 Upwards arrow
Alt+25 U+2193 Downwards arrow
Alt+26 U+2192 Rightwards arrow
Alt+27 U+2190 Leftwards arrow
Alt+251 U+221A Square root
Alt+236 U+221E Infinity
Alt+243 U+2264 Less-than or equal to
Alt+242 U+2265 Greater-than or equal to
Alt+247 U+2248 Almost equal to
Alt+227 U+03C0 Greek small letter pi

Bảng Emoji và Ký hiệu: Windows + dấu chấm

Nhấn Windows + . (dấu chấm) hoặc Windows + ; để mở bảng chọn ngay cạnh con trỏ gõ. Từ Windows 10 bản 1903 trở đi bảng có thêm tab kaomoji và tab kí hiệu, dùng cho Windows 11 cũng tương tự. Đây là cách nhanh nhất khi bạn không nhớ Alt code.

Character Map: duyệt kí tự theo font

Gõ charmap vào ô tìm kiếm của Windows để mở ứng dụng Character Map. Chọn font, bấm kí tự, bấm Select rồi Copy. Tick Advanced view sẽ có ô Go to Unicode để nhảy thẳng tới mã U+ bạn cần.

Word: gõ mã hex rồi Alt + X

Trong Microsoft Word, gõ mã hex của kí tự rồi nhấn Alt + X để đổi mã thành kí tự: gõ 2605 rồi Alt + X ra ★. Mã hex chính là phần sau U+ ở các bảng trên. Muốn hiểu vì sao mỗi kí tự có một mã và vì sao máy lại đọc ra số từ tên, xem unicode và vì sao máy đọc ra số.

Phím tắt Option trên bàn phím Mac gõ kí tự đặc biệt © ® ™ €
Bàn phím kiểu Mỹ: Option + một phím cho các kí tự thông dụng.

Cách gõ kí tự đặc biệt trên bàn phím Mac

Trên Mac, nhấn Control + Command + Space để mở bảng Emoji & Ký hiệu, rồi chọn danh mục kí hiệu hoặc tìm theo tên. Với bàn phím kiểu Mỹ, nhiều kí tự gõ nhanh bằng phím Option như bảng dưới (đối chiếu tài liệu của Apple ngày 05/10/2026, bàn phím kiểu khác có thể ra kí tự khác).

Tổ hợp phím Kí tự (bấm để chép) Mã U+ Tên Unicode
Option + G U+00A9 Copyright sign
Option + R U+00AE Registered sign
Option + 2 U+2122 Trade mark sign
Option + Shift + 8 U+00B0 Degree sign
Option + Shift + = U+00B1 Plus-minus sign
Option + 4 U+00A2 Cent sign
Option + 3 U+00A3 Pound sign
Option + Y U+00A5 Yen sign
Option + Shift + 2 U+20AC Euro sign
Option + 6 U+00A7 Section sign
Option + 7 U+00B6 Pilcrow sign
Option + 8 U+2022 Bullet
Option + ; U+2026 Horizontal ellipsis
Option + - U+2013 En dash
Option + Shift + - U+2014 Em dash
Option + \ U+00AB Left-pointing double angle quotation mark
Option + Shift + \ U+00BB Right-pointing double angle quotation mark
Option + V U+221A Square root
Option + 5 U+221E Infinity
Option + P U+03C0 Greek small letter pi
Option + Z U+03A9 Greek capital letter omega
Option + = U+2260 Not equal to
Option + , U+2264 Less-than or equal to
Option + . U+2265 Greater-than or equal to
Option + X U+2248 Almost equal to
Option + W U+2211 N-ary summation
Option + B U+222B Integral
Option + Shift + K U+F8FF Apple logo (vùng dùng riêng)

Kí tự ở dòng cuối (U+F8FF) là logo Apple nằm trong vùng mã dùng riêng của Unicode, nên chỉ hiện đúng trên thiết bị Apple; máy khác thường hiện ô vuông. Nếu thêm nguồn nhập Unicode Hex Input trong Cài đặt bàn phím, bạn có thể giữ Option và gõ mã hex bốn chữ số để ra kí tự tương ứng.

Bàn phím Linux: Ctrl + Shift + U

Trên nhiều bản Linux dùng GTK hoặc IBus, nhấn Ctrl + Shift + U, gõ mã hex của kí tự rồi nhấn Space hoặc Enter để ra kí tự, ví dụ 2605 cho ★. Cách này phụ thuộc môi trường làm việc và ứng dụng nên không phải nơi nào cũng chạy.

Lỗi thường gặp khi gõ kí tự đặc biệt

Ba lỗi hay gặp nhất là Alt code không ra gì, kí tự hiện thành ô vuông và kí tự gõ ra khác với kí tự mong muốn. Hầu hết đều do cấu hình bàn phím hoặc thiếu font chứ không phải kí tự bị hỏng.

Triệu chứng Nguyên nhân thường gặp Cách xử lý
Alt + số không ra kí tự Chưa bật Num Lock, dùng hàng số trên bàn phím chữ, hoặc ứng dụng không nhận Alt code Bật Num Lock, dùng bàn phím số; nếu vẫn không được, dùng Windows + . hoặc sao chép rồi dán
Kí tự hiện ô vuông Font của thiết bị chưa có hình cho mã đó Đổi sang font khác, hoặc chọn kí tự thông dụng hơn; kí tự gốc vẫn còn nguyên trong văn bản
Ra kí tự khác mong muốn Nhầm giữa bảng mã Windows (0169) và OEM (169), hoặc bàn phím không phải kiểu Mỹ trên Mac Thêm hoặc bớt số 0 đứng đầu, kiểm tra kiểu bàn phím trong Cài đặt
Dán vào game hoặc mạng xã hội bị bỏ mất kí tự Nền tảng có bộ lọc riêng cho một số nhóm kí tự Thử kí tự nét đơn đơn giản hơn; mỗi nền tảng tự đặt quy định và có thể đổi sau cập nhật

Nếu bạn dùng kí tự đặc biệt trong tên hay tiêu đề có giới hạn độ dài, hãy kiểm tra thêm bằng công cụ đếm ký tự và cách gõ kí tự, vì một kí tự có thể chiếm nhiều chỗ hơn bạn nghĩ.

Gửi kí hiệu hoặc tên của bạn

Bạn có kí hiệu hoặc kiểu tên đẹp muốn chia sẻ? Bài gửi được biên tập viên duyệt trước khi hiển thị; mẫu được duyệt sẽ vào danh sách kèm nút sao chép.

Câu hỏi thường gặp

Bàn phím ký tự đặc biệt trên máy tính nằm ở đâu?

Máy tính không có một bàn phím riêng cho kí tự đặc biệt. Trên Windows bạn mở bảng Emoji và Ký hiệu bằng Windows + dấu chấm, trên Mac bằng Control + Command + Space, hoặc chép từ bảng ngay trên trang này.

Alt code không ra kí tự thì làm sao?

Hãy bật Num Lock, dùng bàn phím số bên phải và giữ Alt trái trong lúc gõ. Nếu ứng dụng không nhận Alt code, dùng bảng Emoji và Ký hiệu hoặc sao chép kí tự rồi dán.

Gõ kí tự đặc biệt trên Mac thế nào?

Mở bảng Emoji & Ký hiệu bằng Control + Command + Space, hoặc dùng phím Option kèm một phím, ví dụ Option + G ra © trên bàn phím kiểu Mỹ.

Vì sao kí tự đặc biệt hiện thành ô vuông?

Vì thiết bị thiếu font có hình cho mã Unicode đó. Kí tự vẫn còn nguyên trong văn bản; đổi font hoặc chọn kí tự thông dụng hơn thường khắc phục được.

Hướng dẫn này nằm trong KiTuDacBiet.ORG (kho kí tự đặc biệt), nhóm nghiên cứu và biên tập kí tự Unicode tại Việt Nam. Nội dung được cập nhật khi hệ điều hành thay đổi cách nhập kí tự.

K
Đội ngũ biên tập KiTuDacBiet.ORG

Nhóm nghiên cứu & biên tập kí tự Unicode hoạt động phi lợi nhuận tại Việt Nam. Mọi bài viết đều được kiểm chứng hiển thị trên thiết bị thật và dẫn nguồn theo chuẩn The Unicode Consortium.

✓ Đã sao chép